Unlimited WordPress themes, graphics, videos & courses! Unlimited asset downloads! From $16.50/m
Advertisement
  1. Design & Illustration
  2. Affinity Designer
Design

Affinity Designer từ A đến Z

by
Length:LongLanguages:
This post is part of a series called A to Z Design Software.
The A to Z of CorelDRAW

Vietnamese (Tiếng Việt) translation by Dai Phong (you can also view the original English article)

Affinity Designer

Affinity Designer là một chương trình mạnh mẽ cho phép bạn tạo và kết hợp cả đối tượng đồ họa raster và vector. Ngoài vô số kỹ thuật vẽ, chương trình này còn đi kèm với rất nhiều công cụ, bảng điều khiển và chức năng cho phép bạn tạo ra bất kỳ loại hình nghệ thuật nào mà bạn nghĩ đến.

Danh sách từ A đến Z được phân chia thành các công cụ và bảng điều khiển, trong đó bao gồm một số chức năng và tính năng hữu ích. Nó đi kèm với các liên kết đến các video hướng dẫn ngắn và các mô tả trên trang chính thức của Affinity cho mỗi công cụ có thể làm gì để giúp bạn làm quen với chương trình này.

A

affinity designer align arrange panel

Align: Chứa các chức năng khác nhau cho phép bạn sắp xếp và phân phối các đối tượng đã chọn.

Arrange: Hiển thị một hộp thoại, cho phép bạn sắp xếp và phân phối các đối tượng đã chọn.

Công cụ Artboard Tool: Cho phép bạn thêm, di chuyển và thay đổi kích cỡ các artboard trong một tài liệu.

Công cụ Artistic Text Tool (T): Cho phép bạn thêm chữ nghệ thuật vào thiết kế của bạn. Nó phù hợp với từ đơn, các từ nổi bật, các đoạn chữ hoặc thiết kế kiểu in ấn. Rất nhiều thiết lập cho công cụ này, chẳng hạn như có thể chọn một phông chữ mong muốn, thiết lập kích cỡ chữ, định dạng văn bản, phong cách đoạn văn, và vân vân.

Bảng điều khiển Assets Panel: Một khu vực để lưu trữ các thành phần của thiết kế mà có thể được truy cập từ bất kỳ tài liệu Affinity Designer nào. Theo mặc định, bảng điều khiển chứa thành phần thiết kế giao diện người dùng iOS. Bảng điều khiển có thể được bật lên thông qua View > Studio khi đang làm việc trong chế độ Draw hoặc Pixel Persona.

B

affinity designer brushes panel

Các công Blur Brush Tool: Được sử dụng để làm mờ các cạnh nhám trong một tấm ảnh. Hiệu hiệu ứng chồng lên nhau vì thế bạn vẽ càng nhiều trên một vùng, thì sẽ càng mờ vùng đó. Hiệu ứng mờ chỉ áp dụng cho các điểm ảnh trên layer đang được chọn và sẽ không ảnh hưởng đến các đối tượng vector.

Bảng điểu khiển Brushes Panel: Chứa các bộ brush sẵn dùng có thể được chọn để sử dụng với các công cụ Brush Vector ToolPaint Brush (tương ứng với Draw Persona và Pixel Persona). Bất kỳ brush tuỳ biến nào mà bạn thiết kế có thể được lưu vào trong danh mục của bạn.

Công cụ Burn Brush Tool (O): Cho phép bạn làm tối các khu vực trong hình ảnh của bạn một cách chính xác, và thậm chí giới hạn chỉ với hiệu ứng đổ bóng, hiệu ứng nổi hoặc trung tính (midtone). Hiệu ứng là chồng lên nhau — bạn càng vẽ trên một vùng nào thì vùng đó càng tối.

C

affinity designer character panel

Bảng điều khiển Character Panel: Là một bảng chứa các cài đặt văn bản nâng cao. Nó cho phép bạn áp dụng định dạng riêng cho từng chữ, tưng từ, từng câu và đoạn văn, cũng như toàn bộ văn bản.

Bảng điều khiển Colour Panel: Sử dụng để lựa chọn màu sắc cho các công cụ và đối tượng khác nhau. Với bảng điều khiển Colour Panel, các màu sắc có thể được áp dụng cho một đối tượng hoặc để sử dụng bởi một công cụ trong chỉ vài cú nhấp chuột. OpacityNoise có các thuộc tính màu sắc có thể được áp dụng bổ sung.

Công cụ Colour Picker Tool: Cho phép bạn lấy mẫu các màu từ bất cứ nơi nào trên tài liệu hoặc màn hình của bạn. Các màu được lấy mẫu (hoặc chọn) từ Colour Picker Tool được lưu trong bảng màu gần với biểu tượng của công cụ trong bảng điều khiển Colour hoặc Swatches.

Bảng điều khiển Constraints Panel: Cho phép bạn kiểm soát cách sắp xếp vị trí và thay đổi tỷ lệ kích thước của các đối tượng khi được trình bày trên các artboard khác nhau và kích thước của các layout khác nhau. Constraints thì rất hữu ích khi thiết kế cho các thiết bị khác nhau cùng một lúc—chúng giúp tiết kiệm được công sức và duy trì độ chính xác. Các đối tượng đáp ứng một cách có chọn lựa với sự thay đổi kích thước và sự biến đổi. Nó có thể được bật lên thông qua View > Studio khi làm việc trong Draw hoặc Pixel Persona.

Công cụ Corner Tool: Bo góc các hình dạng hình học hoặc các hình đóng, được vẽ với công cụ Pen Tool.

D

affinity designer defaults function

Thanh công cụ Defaults: Một thanh công cụ dùng để đồng bộ hoá hoặc quay về mặc định cho một đối tượng được chọn.

Công cụ Dodge Brush Tool (O): Cho phép bạn làm sáng các khu vực trong hình ảnh của bạn một cách chính xác, và thậm chí giới hạn có chỉ hiệu lực với đổ bóng, hiệu ứng nổi hoặc trung tính (midtone). Hiệu ứng là chồng lấn, bạn càng tô trên một vùng nào đó, thì càng tăng cường các hiệu ứng sáng ở vùng đó.

Draw Persona: Chuyển sang môi trường chuyên về thiết kế vertor và nghệ thuật.

E

affinity designer effects panel

Bảng điều khiển Effects Panel: Cho phép bạn áp dụng nhiều lớp hiệu ứng trực tiếp cho các đối tượng hoặc các lớp. Các hiệu ứng layer có thể được áp dụng cho các đối tượng đang được chọn hoặc toàn bộ layer. Những hiệu ứng này là hoàn toàn không-huỷ (non-destructive) do đó, bạn có thể thay đổi chúng bất cứ lúc nào.

Các điều khiển và các hiệu ứng sau đây sẵn có trong bảng điều khiển Effects panel:

  • Fill Opacity: thay đổi opacity của stroke và fill của đối tượng (layer), mà không thay đổi opacity của các lớp hiệu ứng được áp dụng. Điều này đặc biệt hữu ích cho việc trình bày hiệu ứng tiếp nối khi được sử dụng trên văn bản nghệ thuật hoặc shape.
  • Gaussian Blur: làm mờ đối tượng (layer).
  • Ngoài Shadow: thêm một hiệu ứng đổ bóng phía sau đối tượng (layer).
  • Inner Shadow: thêm một hiệu ứng đổ bóng bên trong mép đối tượng (layer).
  • Outer Glow: thêm một hiệu ứng sáng màu phát ra từ mép ngoài ngoài (layer).
  • Inner Glow: thêm một hiệu ứng sáng màu phát ra từ bên mép trong (layer).
  • Inner Glow: thêm một đường viền cho các cạnh của đối tượng (layer).
  • 3D: bổ sung thêm ánh sáng để tạo ra một dạng 3D.
  • Bevel/Emboss: thêm các kết hợp khác nhau của các hiệu ứng nổi và đổ bóng.
  • Colour Overlay: áp dụng một màu thống nhất cho một đối tượng (layer).
  • Gradient Overlay: áp dụng một hiệu ứng chuyển màu tuyến tính cho một đối tượng (layer).

Công cụ Ellipse Tool (M): Một công cụ hình học tiêu chuẩn cho việc tạo các hình tròn và hình elip.

Công cụ Erase Brush Tool (E): Có trong chế độ Pixel Persona và cho phép bạn xóa bất kỳ khu vực nào trong hình ảnh của bạn, bao gồm bất kỳ đối tượng vector nào. Các điểm ảnh bị xoá trở nên trong suốt.

Export Persona: Chuyển sang môi trường làm việc chuyên xuất tài liệu.

F

affinity designer frame text tool

Công cụ Frame Text Tool (T): Cho phép bạn thêm một khung chữ có vai trò như một container chứa các đoạn văn bản. Frame text thích hợp nhất để làm việc với văn bản mà sẽ được trình bày trong các đoạn văn với một cấu trúc và bố cục cách điệu, ví dụ, đối với các văn bản trong các cột.

Công cụ Free Hand Selection Tool (L): Một công cụ cho việc chọn các đối tượng một cách tự do. Cho phép bạn áp dụng một lựa chọn trong hình của bạn bằng cách vẽ các hình thức mà bạn muốn và sau đó kéo lên hình của bạn.

G

affinity designer fill tool

Công cụ Fill Tool (G): Cho phép bạn điều chỉnh màu sắc của fill và line được áp dụng cho các đối tượng vector và văn bản. Mặc dù bạn có thể sử dụng công cụ Fill Tool để áp dụng các màu thống nhất cho fill của một đối tượng hoặc stroke, sức mạnh thật sự của nó nằm trong khả năng áp dụng và chỉnh sửa các hiệu ứng chuyển màu.

Công cụ Flood Fill Tool (G): Cho phép bạn tô màu vào các khu vực của trang, vùng chọn hoặc đối tượng của bạn với một cú nhấp chuột duy nhất bằng cách thay thế màu sắc của các điểm ảnh trên layer hiện tại với màu sắc của Fill được thiết lập trên bảng Colour Panel. Sẵn có trong Pixel Persona.

H

affinity designer history panel

Bảng điều khiển History panel: Theo dõi các thay đổi và hiển thị mỗi trạng thái như là một mục trong danh sách. Điều này cho phép bạn quay trở lại các bước một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bảng History cho thấy những thay đổi đã được áp dụng. Trạng thái cũ nhất là trên cùng trong danh sách. Khi các chỉnh sửa được thực hiện, trạng thái mới được thêm vào cuối danh sách.

I

affinity designer insert target

Công cụ Insert Target: Cho phép bạn chèn đối tượng mới hoặc đằng sau vùng chọn hoặc ở phía trên cùng của layer hoặc bên trong vùng chọn.

L

affinity designer layers panel

Bảng điều khiển Layers Panel: Cho phép bạn tạo một tài liệu nhiều lớp có thể được thiết kế dễ dàng hơn bằng cách quản lý lớp của bạn. Giúp bạn tổ chức các công việc của bạn gọn gàng bằng cách gom các thành phần khác nhau và các nhóm trên các layer riêng biệt.

M

affinity designer marquee selection tools

Công cụ Marquee Selection tools (M): Sẵn có trong chế độ Pixel Persona. Cung cấp nhiều cách khác nhau cho việc áp dụng các vùng chọn vào hình ảnh của bạn và có sẵn nhiều hình dạng khác nhau bao gồm cả hình chữ nhật, elip, cộthàng. Tất cả các vùng chọn được áp dụng bằng cách đơn giản chỉ cần chọn hình dạng mong muốn và sau đó kéo nó trên hình ảnh của bạn.

Công cụ Move Tool (V): Cho phép bạn chọn các đối tượng trên trang của bạn. Sau khi được chọn, công cụ Move Tool cho phép bạn di chuyển, xoay, và thay đổi kích thước đối tượng đã chọn của bạn.

N

affinity designer navigator panel

Bảng điều khiển Navigator Panel: Cho phép bạn phóng to vào thiết kế của bạn và di chuyển xung quanh để xem các khu vực cụ thể. Bạn cũng có thể thêm, xoá và chuyển đổi giữa các điểm xem tuỳ chỉnh, được lưu lại mức độ zoom và vị trí.

Công cụ Node Tool (A): được sử dụng để chỉnh sửa các đường cong và các hình dạng hiện có bằng cách di chuyển các nút và tay cầm nút.

O

affinity designer operations panel

Thanh công cụ Operations: Một tập hợp các chức năng cho phép bạn kết hợp và sửa đổi các đối tượng theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như:

  • Add: tạo ra một đối tượng mới từ tổng số các đối tượng được chọn.
  • Subtract: loại bỏ các phần khỏi đối tượng ở dưới cùng, dựa trên vùng chồng lấp với các đối tượng bên trên trong vùng chọn. Tất cả các đối tượng được chọn khác được bỏ qua.
  • Intersect: tạo ra một đối tượng mới từ phần chồng lấp của các đối tượng được chọn.
  • Divide: chia các vùng của đối tượng thành các đối tượng riêng biệt; đối tượng từ các khu vực giao nhau vẫn giữ sắc của đối tượng ở trên.
  • Combine: kết hợp các đối tượng được chọn vào một đối tượng tổng hợp với một vùng trong suốt nơi chứa các vùng chồng lấp lên nhau.

Order: Sắp xếp lại vị trí khác đối tượng được chọn theo nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như:

  • Move to Back: sắp xếp lại vị trí của các đối tượng được chọn xuống dưới cùng của layer. Ngoài ra, sắp xếp lại vị trí của các layer được chọn xuống dưới cùng của bảng Layers.
  • Back One: di chuyển các đối tượng được chọn xuống một vị trí trong layer. Ngoài ra, di chuyển các layer được chọn xuống một vị trí trong bảng Layers.
  • Forward One: di chuyển các đối tượng được chọn lên một vị trí trong layer. Ngoài ra, di chuyển các layer được chọn lên một vị trí trong bảng Layer.
  • Move to Front: sắp xếp lại vị trí các đối tượng được chọn lên trên cùng của layer. Ngoài ra, sắp xếp lại vị trí các layer được chọn lên trên cùng của bảng Layers.

P

affinity designer paint brush

Paint Brush (B): Sẵn có trong Pixel Persona. Paint Brush sắp xếp các điểm ảnh trên trang, tạo các stroke với cạnh được khử răng cưa. Điều này tạo ra một sự chuyển tiếp tự nhiên giữa stroke và các điểm ảnh xung quanh.

Paragraph: Cung cấp quyền truy cập vào bảng điều khiển Paragraph cho các thiết lập đoạn văn nâng cao. Nó cho phép bạn điều khiển vị trí và dòng chảy của từng đoạn hoặc toàn bộ.

Công cụ Pen Tool (P): Được sử dụng để vẽ một cách chính xác các đường cong và hình. Nó có bốn chế độ, Pen mode, Smart mode, Polygon modeLine mode, mà có sẵn để chọn trên trình đơn ngữ cảnh (context toolbar). Mỗi chế độ thay đổi cách các dòng được vẽ ra.

Công cụ Pencil Tool (N): Cho phép bạn tạo ra một bản vẽ bằng tay bằng cách vẽ tự do, các dòng có độ dày khác nhau giống như bạn vẽ trên một tờ giấy thật. Khi bạn vẽ, các nút được tạo ra tự động và có thể được chỉnh sửa với công cụ Node Tool (A).

Pixel Persona: Chuyển sang môi trường làm việc với điểm ảnh.

Pixel Tool (B): Sẵn có trong Pixel Persona. Công cụ này vẽ các điểm ảnh, các đường nét cứng. Điều này ngược với Paint Brush (B), mà có thể có một chút sai số điểm ảnh do chế độ khử răng cưa của nó.

Công cụ Place Image Tool: Cho phép bạn chọn một hình ảnh bạn muốn từ máy tính của bạn và thêm nó vào trang của bạn với kích thước mặc định hoặc tùy chỉnh.

R

affinity designer rectangle tool

Công cụ Rectangle Tool (M): Công cụ vẽ hình dạng cơ bản trong Affinity Designer. Cho phép bạn vẽ và tùy biến các hình chữ nhật và hình vuông một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Công cụ Rounded Rectangle Tool (M): Cung cấp một cách dễ dàng để tạo ra các hình chữ nhật với các góc bo tròn. Một số tùy chọn cho việc tuỳ biến hình dạng sẵn có từ trình đơn ngữ cảnh (context toolbar).

S

affinity designer sharpen brush tool

Công cụ Sharpen Brush Tool: Làm tăng độ tương phản của các điểm ảnh lân cận và cung cấp cho bạn toàn quyền kiểm soát các vùng nhọn, và nó có hiệu ứng chồng lấp. Bạn có thể dễ dàng áp dụng mask clarity và unsharp một cách có chọn lọc với một vài stroke của một brush!

Công cụ Slice Tool (S): Cho phép bạn tạo và chỉnh sửa các vùng export, được gọi là các slice, vì vậy bạn có thể chọn các phần của trang của bạn được chỉ định để xuất ra như đối tượng đồ họa riêng.

Công cụ Smudge Brush Tool: Cho phép bạn kéo các màu sắc xung quanh một hình ảnh, giống như việc kéo một cây cọ hoặc ngón tay qua nước sơn ướt. Nó có thể được sử dụng để pha trộn màu sắc và tạo các brush hiệu ứng thú vị.

Snapping: Một tập hợp các tùy chọn cho phép bạn tùy chỉnh các cài đặt, chẳng hạn như:

  • Force Pixel Alignment: khi được chọn (mặc định), nội dung vector sẽ canh hẳn về một bên nào đó của một pixel khi tạo được tạo ra, di chuyển hay thay đổi. Nếu tùy chọn này tắt, nội dung vector có thể chiếm một phần giữa của điểm ảnh.
  • Snapping: khi chọn, các đối tượng được chọn sẽ tuân theo các quy tắc canh chỉnh được xác định bởi các tùy chọn canh chỉnh hiện tại. Nếu tùy chọn này tắt (mặc định), việc canh chỉnh bị vô hiệu hóa.

Bảng điều khiển Snapshot Panel: Cho phép bạn lưu trữ các công việc hiện tại của bạn tại bất kỳ thời điểm nào, do đó bạn có thể quay trở lại một thời điểm đặc biệt nào đó. Nếu bạn đang thử nghiệm với phương pháp tiếp cận khác nhau, bạn cũng có thể tạo các snapshot khác nhau cho mỗi phương pháp tiếp cận, cho phép bạn khám phá, so sánh và đánh giá lần lượt từng cái. So với việc quay trở lại các sửa đổi từng bước bằng cách sử dụng bảng History, snapshot cho phép bạn xác định một giai đoạn trong phiên làm việc từ đó bạn có thể khôi phục lại. Nếu cần thiết, bạn cũng có thể mang snapshot của bạn đến một tài liệu mới. Nó có thể được bật lên thông qua View > Studio khi làm việc trong chế độ Draw hoặc Pixel Persona.

Bảng điều khiển Stroke Panel: Cho phép bạn thiết lập các thuộc tính của line và curve, cũng như các viền của shape và stroke brush của vector. Mỗi đối tượng có thể lấy một stroke bao quanh hộp giới hạn của nó mà có thể dựa trên các thuộc tính như width, colour, opacity, line style, vân vân

Bảng điều khiển Styles Panel: Cho phép bạn áp dụng các style thiết kế sẵn và kéo-thả vào đối tượng của bạn. Các style được tạo thành từ hiệu ứng, các thuộc tính của stroke, hoặc thuộc tính của văn bản và các sự kết hợp của chúng. Bạn cũng có thể lưu style của bất kỳ đối tượng nào vào bảng điều khiển Styles để sử dụng trong tương lai.

Bảng điều khiển Swatches Panel: Cho phép bạn sử dụng màu sắc được định nghĩa trước, và cũng để xác định, lưu trữ và tái sử dụng của riêng bạn.

Bảng điều khiển Symbols Panel: Cho phép bạn tạo và lưu trữ các biểu tượng từ một đối tượng được chọn hoặc một nhóm trên trang. Bảng này có thể được bật lên thông qua View > Studio khi làm việc trong chế độ Draw hoặc Pixel Persona.

T

affinity designer triangle tool

Bảng điều khiển Text Styles Panel: Cho phép bạn truy cập vào tất cả các kiểu văn bản trong tài liệu của bạn, cho phép bạn áp dụng chúng, thay đổi chúng, xóa chúng, hoặc tạo ra những cái mới.

Thanh công cụ: Một bảng điều khiển trên đầu trang có chứa các công cụ thường được sử dụng và các chức năng để giữ cho chúng trong tầm tay bạn. Bạn có thể nhấp chuột phải để tùy chỉnh thanh công cụ bằng cách thêm hoặc loại bỏ các chức năng bạn muốn từ danh sách.

Bảng điều khiển Tools Panel: Chứa các công cụ có sẵn trong chế độ Persona, và được trình bày theo chiều dọc ở bên trái wordspace của bạn.

Bảng điều khiển Transform Panel: Cho phép bạn di chuyển, thay đổi kích cỡ và cắt các đối tượng được chọn bằng cách điều chỉnh các giá trị.

Transforms: Một bộ các chức năng cho phép bạn xoay và ánh xạ các đối tượng theo các cách sau: Flip Horizontal (lật ngang), Flip Verticle (lật dọc), Rotate Clockwise (xoay chiều kim đồng hồ), Rotate Anti-clockwise (xoay ngược chiều kim đồng hồ).

Công cụ Triangle Tool: Cho phép bạn tạo ra tất cả các kiểu hình tam giác một cách dễ dàng, bao gồm cả hình tam giác cân và tam giác vuông. Nhấp và giữ biểu tượng công cụ Triangle Tool trong bảng điều khiển Tools để mở một danh sách thả xuống các hình dạng khác nhau. Nó chứa một loạt các hình dạng vector sẵn dùng hữu ích, như Diamond (kim cương), Star (ngôi sao), Arrow (mũi tên), Cog (bánh răng), Cloud (đám mây), Heart (trái tim), Tear (hạt mưa) và nhiều thứ khác. Nhiều tùy chỉnh khác nhau sẵn có cho mỗi hình dạng.

V

affinity designer viewing mode

Công cụ Vector Brush Tool (B): Có sẵn trong chế độ Draw Persona. Với công cụ Brush Vector Tool bạn có thể tạo ra một tác phẩm vẽ bằng tay, các đường có độ dày khác như giống như là bạn đang vẽ trên một tờ giấy. Công cụ sơn bằng cách thay đổi kích thước hoặc lặp đi lặp lại một hình ảnh dọc theo một path (line).

Công cụ Vector Crop Tool: Cho phép bạn để xoá bỏ các phần của một đối tượng được chọn (hoặc nhóm các đối tượng). Hình ảnh cũng có thể được cắt.

Công cụ View Tool (H): Sử dụng để di chuyển phần có thể nhìn thấy của tài liệu của bạn, trong Document view. Thanh công cụ ngữ cảnh cho công cụ này cũng chứa các công cụ để thay đổi mức thu phóng của tài liệu của bạn. Nếu bạn nhấp đôi chuột vào biểu tượng công cụ View Tool trên bảng điều khiển Tools, thì mức thu phóng của bạn sẽ được thiết lập 'Fit'.

Viewing mode: Kích hoạt các chế độ khác nhau và cho phép bạn chuyển đổi giữa chế độ Pixel viewing, Retina pixel viewingOutline drawing.

W

affinity designer selection brush

Selection Brush (W): Cho phép bạn chọn một vùng hình ảnh của bạn bằng cách vẽ. Công cụ này hoạt động theo một cách tương tự với các brush khác ở chế độ Pixel Persona. Bằng cách kéo trên tấm ảnh của bạn, bạn có thể thêm hoặc loại bỏ các vùng từ một vùng chọn. Việc lựa chọn sẽ lớn lên hoặc thu nhỏ tùy thuộc vào các cài đặt brush.

X

affinity designer toggle colors

X: Một phím tắt cho phép bạn hoán đổi màu FillStroke của bảng Colour trong chế độ Draw Persona hoặc màu ForegroundBackground trong chế độ Pixel Persona.

Y

affinity designer transparency tool

Công cụ Transparency Tool (Y): Cho phép bạn áp dụng và chỉnh sửa các hiệu ứng chuyển màu trong suốt đối với vector và các đối tượng văn bản.

Z

affinity designer zoom tool

Công cụ Zoom Tool (Z): Sử dụng để thay đổi mức độ thu phóng của trang của bạn trong chế độ Document view. Nếu bạn nhấp đôi chuột vào biểu tượng công cụ Zoom Tool trên bảng điều khiển Tools, mức thu phóng sẽ được thiết lập đến 100%.

Bây giờ bạn đã tìm hiểu xong ý nghĩa và cách hoạt động của các công cụ và bảng điều khiển!

Đó là tất cả cho bài viết này! Tôi hy vọng nó sẽ như một lời nhắc nhở tốt nếu bạn cần tìm một công cụ nào đó hoặc một bảng điều khiển nào đó trong Affinity Designer và xem cách nó hoạt động.

Ngoài ra, đây là một danh sách các bài hướng dẫn và khoá học về Affinity Designer để cho bạn thử!

Hãy thưởng thức và vui nhé!

affinity designer tools and panels
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Looking for something to help kick start your next project?
Envato Market has a range of items for sale to help get you started.